Hố thang máy kính xây như thế nào? Kích thước và quy trình dựng khung
Hố thang máy kính không xây bằng bê tông. Đơn vị lắp đặt dựng một khung thép sơn tĩnh điện (hoặc khung nhôm hợp kim) ngay trong lòng cầu thang, lắp thang vào trong khung, rồi ốp kính cường lực hoặc kính an toàn 2 lớp bao quanh. Gia chủ lần đầu tìm hiểu thang kính hay chuẩn bị mặt bằng theo thói quen của thang thường, tức là xây sẵn hố tường, rồi phải đập đi.
Bài này nói ba việc cần biết trước khi thi công: đào hố pit cỡ nào, tính kích thước khung ra sao, và các bước lắp thực tế, áp dụng cho ba dòng thang kính GL350, GL450 và GL630.
Hố thang máy kính khác hố thang bê tông thế nào?
Với thang máy gia đình thông thường (dòng HML), gia chủ xây hố bê tông cốt thép, tường 110 hoặc 220, đổ liền khối với kết cấu nhà. Kích thước thông thuỷ bên trong hố đó là kích thước làm việc của thang.
Với thang kính, thứ tự ngược lại. Gia chủ chỉ đào hố pit và để trống khoảng cầu thang, không xây tường bao. Đơn vị lắp đặt dựng khung thép theo kích thước thiết kế, lắp thiết bị thang vào trong lòng khung, và ốp kính bao quanh sau khi thang đã chạy ổn định. Hố thang vì thế là một khối trong suốt, không có tường, hợp với nhà phố hẹp và chỗ cần thoáng.
Khung thép gồm những cột, đà, bản mã nào thì xem trên mô hình 3D khung thép chấn sơn tĩnh điện.
Kích thước hố pit cần chuẩn bị
Hố pit của thang kính phải đào rộng hơn kích thước phủ bì của khung thép ít nhất 10 mm mỗi cạnh, tức 20 mm mỗi chiều. Khoảng hở này để khung khi dựng không kẹt vào thành hố, và sau khi hoàn thiện còn chỗ lát đá cầu thang sát mặt khung.
Kích thước hố pit = kích thước phủ bì khung + 20 mm (mỗi chiều)
Chiều sâu pit tiêu chuẩn là 1.400 mm. Nhà không đào được sâu như vậy thì xem dòng thang máy không hố pit, pit tối thiểu 250 mm.
Công thức tính kích thước lọt lòng khung thép
Sau khi dựng khung, kích thước lọt lòng (khoảng làm việc thực tế bên trong khung) nhỏ hơn kích thước phủ bì 100 mm:
Kích thước lọt lòng = kích thước phủ bì khung − 100 mm
Ví dụ khung phủ bì 1.800 × 1.350 mm thì lọt lòng là 1.700 × 1.250 mm.
Kích thước lọt lòng này mới là con số dùng để tính cabin và cửa tầng, giống vai trò của kích thước thông thuỷ hố bê tông ở thang thường. Muốn đối chiếu, xem bảng kích thước thang máy chi tiết, hoặc nhập số vào công cụ tính kích thước thang máy để ra kích thước cabin dự kiến.
Bảng kích thước hố thang máy kính theo từng dòng
Thang máy kính 350 kg (GL350)
Dòng bán nhiều nhất cho nhà phố 4–5 tầng, hố hẹp. Cabin 1.100 × 800 mm, cửa tầng 700 mm.
| Loại thiết kế | Khung phủ bì (R×S) | Hố pit cần đào (R×S) | Cabin (R×S×C) | Cửa tầng | Loại cửa |
|---|---|---|---|---|---|
Đối trọng sau | 1.600 × 1.500 | 1.620 × 1.520 | 1.100 × 800 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 1.500 × 1.500 | 1.520 × 1.520 | 1.000 × 800 × 2.350 | 650 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 1.400 × 1.600 | 1.420 × 1.620 | 900 × 900 × 2.350 | 600 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 1.450 × 1.500 | 1.470 × 1.520 | 950 × 900 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở lùa |
Đối trọng sau | 1.300 × 1.500 | 1.320 × 1.520 | 800 × 900 × 2.350 | 600 × 2.100 | Mở lùa |
Đối trọng hông | 1.800 × 1.350 | 1.820 × 1.370 | 1.000 × 900 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng hông | 1.700 × 1.350 | 1.720 × 1.370 | 900 × 900 × 2.350 | 650 × 2.100 | Mở tim |
Thông số đầy đủ và báo giá ở trang thang máy kính 350kg GL350.
Thang máy kính 450 kg (GL450)
Hợp nhà phố 5–7 tầng và biệt thự cỡ vừa. Cabin 1.400 × 900 mm, cửa tầng 800 mm, đủ đưa tủ lạnh hoặc xe đẩy em bé vào. Với biệt thự, bài thang máy kính cho biệt thự bàn kỹ hơn nên chọn tải trọng nào theo quy mô nhà.
| Loại thiết kế | Khung phủ bì (R×S) | Hố pit cần đào (R×S) | Cabin (R×S×C) | Cửa tầng | Loại cửa |
|---|---|---|---|---|---|
Đối trọng sau | 1.900 × 1.600 | 1.920 × 1.620 | 1.400 × 900 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 1.700 × 1.700 | 1.720 × 1.720 | 1.200 × 1.000 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 1.600 × 1.900 | 1.620 × 1.920 | 1.100 × 1.100 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở lùa |
Đối trọng sau | 1.450 × 2.100 | 1.470 × 2.120 | 950 × 1.300 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở lùa |
Đối trọng hông | 2.000 × 1.450 | 2.020 × 1.470 | 1.200 × 1.000 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng hông | 2.200 × 1.350 | 2.220 × 1.370 | 1.400 × 900 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở tim |
Thông số đầy đủ và báo giá ở trang thang máy kính 450kg GL450.
Thang máy kính 630 kg (GL630)
Cabin rộng nhất trong ba dòng, 1.400 × 1.100 mm, cửa tầng 800 mm. Dùng cho biệt thự lớn, toà văn phòng nhỏ, hoặc công trình cần tải cao và chỗ đứng rộng.
| Loại thiết kế | Khung phủ bì (R×S) | Hố pit cần đào (R×S) | Cabin (R×S×C) | Cửa tầng | Loại cửa |
|---|---|---|---|---|---|
Đối trọng sau | 1.900 × 1.800 | 1.920 × 1.820 | 1.400 × 1.100 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng sau | 2.000 × 1.700 | 2.020 × 1.720 | 1.400 × 1.100 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở lùa |
Đối trọng hông | 2.200 × 1.550 | 2.220 × 1.570 | 1.400 × 1.100 × 2.350 | 800 × 2.100 | Mở tim |
Đối trọng hông | 2.100 × 1.550 | 2.120 × 1.570 | 1.200 × 1.100 × 2.350 | 700 × 2.100 | Mở tim |
Thông số đầy đủ và báo giá ở trang thang máy kính 630kg GL630.
Quy trình thi công hố thang máy kính
Bước 1: Khảo sát
Kỹ sư TPEC đến đo khoảng cầu thang, xác định vị trí đặt khung, và kiểm tra sàn cùng hệ móng có chịu được tải hay không. Chọn đối trọng sau hay đối trọng hông là quyết định ở bước này, theo hình dạng và diện tích chỗ đặt thang.
Bước 2: Đào hố pit, làm nền
Đào hố pit theo kích thước đã tính (phủ bì khung + 20 mm mỗi chiều). Đáy pit đổ bê tông dày ít nhất 200 mm, phẳng và đủ cứng để đặt chân khung thép. Công trình cần chắc hơn thì đổ dầm thép ở nền pit và neo thẳng vào móng nhà; khi đó tải của thang đi xuống móng chứ không dồn vào một điểm sàn. Dự án Kiến Hưng Luxury làm theo cách này.
Bước 3: Dựng khung thép
Khung thép chấn, sơn tĩnh điện, dựng từng đoạn từ dưới lên. Ở mỗi tầng, khung bắt ốc vào sàn hoặc dầm nhà, không hàn chết, để sau này tháo ra bảo trì được. Trước khi sang bước tiếp, kiểm tra toàn bộ khung đã vuông góc và thẳng đứng.
Bước 4: Lắp thiết bị thang
Lắp ray, đối trọng, cabin, máy kéo và tủ điều khiển vào trong lòng khung, rồi chạy thử, chỉnh tốc độ và các thông số an toàn. Giai đoạn này chưa ốp kính để thợ còn chỗ thao tác.
Bước 5: Ốp kính
Khi thang đã chạy ổn định, ốp kính cường lực bao quanh ba mặt khung; mặt trước là cửa tầng. Kính thường dùng loại 8–10 mm. Kính trắng khoảng 800.000 đ/m²; kính xanh đen hoặc xám khói từ khoảng 1.000.000 đ/m² trở lên.
Bước 6: Kiểm định, bàn giao
Thang được kiểm định theo quy định của Cục An toàn lao động. Có giấy kiểm định đạt rồi mới bàn giao, và thời gian bảo hành 12 đến 24 tháng tính từ lúc đó.
Bốn điểm hay bị bỏ qua khi chuẩn bị
Hố pit nên nới thêm 20 mm mỗi chiều so với kích thước lý thuyết để bù sai số xây. Không nới thì khung có thể không vào được, phải đục thành hố.
Khung thép chấn sơn tĩnh điện, khoảng 15 triệu/tầng, là loại dùng nhiều nhất. Khung nhôm hợp kim anod hoá khoảng 20 triệu/tầng, nhìn đẹp hơn và đắt hơn.
Toàn bộ tải tĩnh và tải động của thang đi qua khung xuống sàn và dầm nhà. Nhà cải tạo mà không rõ sàn chịu được bao nhiêu thì cần kỹ sư kết cấu xem trước.
Tầng trên cùng cần chiều cao thông thuỷ (OH) tối thiểu 4.200 mm, đo từ sàn tầng trên cùng đến sàn mái. Nhà thấp hơn cần tư vấn riêng.
So sánh nhanh ba dòng thang kính
| Tiêu chí | GL350 | GL450 | GL630 |
|---|---|---|---|
Tải trọng | 350 kg (~4 người) | 450 kg (~6 người) | 630 kg (~9 người) |
Cabin (R×S) | 1.100 × 800 mm | 1.400 × 900 mm | 1.400 × 1.100 mm |
Cửa tầng tối đa | 700 mm | 800 mm | 800 mm |
Khung phủ bì tối thiểu | 1.300 × 1.500 mm | 1.450 × 2.100 mm | 1.900 × 1.800 mm |
Phù hợp với | Nhà phố 4–5 tầng, hố hẹp | Nhà phố 5–7 tầng, biệt thự cỡ vừa | Biệt thự lớn, văn phòng nhỏ |