TPEC Việt Nam

Tiêu chuẩn thang máy gia đình theo TCVN và QCVN

Quy trình – Cam kết

Khi tìm hiểu về thang máy gia đình, bạn sẽ gặp một loạt số hiệu: QCVN 02:2019, QCVN 32:2018, TCVN 6396… Bài viết này giải thích thang nhà bạn chịu sự điều chỉnh của văn bản nào, những gì bắt buộc phải có, và cách tự kiểm tra vài thông số an toàn mà không cần thiết bị chuyên dụng.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn khác nhau ở chỗ nào

Đây là điểm hay bị nói lẫn, nhưng quan trọng:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)bắt buộc áp dụng. Thang máy không đáp ứng thì không được phép đưa vào sử dụng.
  • Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) — về nguyên tắc là tự nguyện, nhưng khi một quy chuẩn viện dẫn tới một tiêu chuẩn thì phần được viện dẫn đó trở thành bắt buộc theo.

Nói cách khác: QCVN là ngưỡng tối thiểu bắt buộc, TCVN là bộ phương pháp và thông số kỹ thuật chi tiết mà quy chuẩn dựa vào.

Thang máy nhà bạn thuộc quy chuẩn nào

Có hai quy chuẩn cùng tồn tại, và chúng phân chia theo thông số kỹ thuật chứ không theo việc thang được lắp ở nhà ở hay tòa nhà.

QCVN 32:2018/BLĐTBXH — quy chuẩn dành riêng cho thang máy gia đình — chỉ áp dụng cho thang đạt đồng thời cả ba điều kiện:

Tiêu chí Ngưỡng
Vận tốc định mức của cabin
không vượt quá 0,3 m/s
Diện tích hữu ích sàn cabin
không lớn hơn 1,6 m², cạnh sàn không nhỏ hơn 0,6 m
Hành trình nâng của cabin
không lớn hơn 15 m

Vượt một trong ba ngưỡng trên thì thang thuộc QCVN 02:2019/BLĐTBXH — quy chuẩn cho thang máy nói chung, phạm vi rộng và yêu cầu chi tiết hơn.

Ngưỡng hay bị vượt nhất là vận tốc, và đây chính là chỗ nhiều người hiểu nhầm. Phần lớn thang cáp kéo lắp cho nhà ở tại Việt Nam chạy nhanh hơn 0,3 m/s khá nhiều, nên dù được gọi là “thang máy gia đình” trong đời sống, về mặt pháp lý chúng thuộc QCVN 02:2019. Lấy chính dải sản phẩm TPEC làm ví dụ:

Dòng thang Tốc độ thiết kế Quy đổi Quy chuẩn áp dụng
HML350
30 – 60 m/phút
0,5 – 1,0 m/s
QCVN 02:2019
HML450
30 – 90 m/phút
0,5 – 1,5 m/s
QCVN 02:2019
HML630
60 – 90 m/phút
1,0 – 1,5 m/s
QCVN 02:2019
0,15 – 0,4 m/s
0,15 – 0,4 m/s
Tùy cấu hình: từ 0,3 m/s trở xuống mới thuộc QCVN 32:2018

Thuộc QCVN 02:2019 không có nghĩa là thang kém an toàn hơn — ngược lại, đó là quy chuẩn có yêu cầu đầy đủ hơn. Ý nghĩa thực tế là bạn phải tra đúng văn bản khi cần biết thang mình phải đạt những gì.

Sơ đồ xác định thang máy thuộc QCVN 32:2018 hay QCVN 02:2019

Những thiết bị an toàn bắt buộc phải có

Dù thuộc quy chuẩn nào, thang máy chở người đều phải có đủ nhóm thiết bị an toàn dưới đây. Đây cũng chính là danh mục kiểm định viên phải kiểm tra từng hạng mục:

  • Bộ khống chế vượt tốc — ghi rõ tốc độ hoạt động, năm chế tạo, nhà chế tạo và dấu chiều quay. Khi kiểm định lần đầu phải còn nguyên kẹp chì của nhà sản xuất.
  • Bộ hãm an toàn — giữ cabin khi vượt tốc.
  • Bộ giảm chấn ở đáy giếng thang.
  • Khóa cửa tầng có liên động giữa khóa cơ khí và tiếp điểm điện — thang không được chạy khi cửa chưa đóng và khóa.
  • Thiết bị chống kẹt cửa.
  • Thiết bị báo quá tải.
  • Hệ thống liên lạc khẩn cấp trong cabin.
  • Bảng hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn xử lý sự cố, kèm số điện thoại liên lạc với người có trách nhiệm — phải có sẵn trong cabin.
  • Không gian lánh nạn ở đỉnh giếng thang và ở hố giếng thang, để bảo vệ người làm việc trong giếng.

Hai mục cuối là những thứ bạn tự nhìn thấy được ngay trong cabin. Nếu thang nhà bạn không có bảng hướng dẫn xử lý sự cố và số điện thoại liên lạc, đó là thiếu sót cần yêu cầu bổ sung.

Vài thông số bạn tự kiểm tra được

Phần lớn yêu cầu kỹ thuật cần thiết bị đo chuyên dụng, nhưng có vài con số bạn có thể tự đối chiếu:

Hạng mục Yêu cầu
Khe hở ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng
không lớn hơn 35 mm
Khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng (kể cả phần nhô ra)
không nhỏ hơn 0,05 m
Nhiệt độ trong buồng máy (với thang có buồng máy)
duy trì trong khoảng +5 °C đến +40 °C

Khe hở 35 mm là con số đáng chú ý nhất với gia đình có trẻ nhỏ: khe hở lớn hơn mức này là rủi ro kẹt chân, và cũng là dấu hiệu lắp đặt chưa đạt.

Còn các thông số về kích thước hố thang, chiều sâu hố pit và chiều cao OH thì thuộc phần thiết kế — xem chi tiết trong bài kích thước thang máy gia đình.

Làm sao biết thang đã đạt chuẩn

Bạn không cần tự đánh giá kỹ thuật. Có ba loại giấy tờ chứng minh:

  1. Giấy chứng nhận hợp quy — thang máy phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Đây là hồ sơ kiểm định viên kiểm tra ở lần kiểm định đầu tiên.
  2. Lý lịch thang máy — hồ sơ gốc do nhà sản xuất và đơn vị lắp đặt lập, đi theo thiết bị suốt vòng đời.
  3. Giấy chứng nhận kết quả kiểm định và tem kiểm định — xác nhận thang đủ điều kiện an toàn tại thời điểm kiểm định, có thời hạn. Chi tiết xem bài kiểm định thang máy.

Khi nhận bàn giao thang máy, hãy yêu cầu đủ ba nhóm hồ sơ này và cất giữ cẩn thận. Chúng cần cho mọi lần kiểm định về sau.

Các tiêu chuẩn TCVN thường được viện dẫn

Bạn không cần đọc hết, nhưng biết tên để tra khi cần:

Số hiệu Nội dung
TCVN 6396-20:2017
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy chở người và hàng
TCVN 6396-50:2017
Thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận thang máy
TCVN 6396-21:2020
Thang máy mới lắp đặt trong tòa nhà đang sử dụng
TCVN 7550:2005
Cáp thép dùng cho thang máy — tiêu chí đánh giá và loại bỏ cáp
TCVN 9358:2012
Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị

TCVN 6396-21:2020 là tiêu chuẩn đáng lưu ý nhất nếu bạn đang cải tạo: nó dành riêng cho trường hợp lắp thang máy mới vào công trình đã xây xong và đang sử dụng — tình huống khác hẳn với lắp thang trong nhà xây mới, vì hố thang phải len vào kết cấu có sẵn.

Tóm tắt cho người đang chuẩn bị lắp

Ba việc nên làm:

  • Hỏi đơn vị cung cấp vận tốc định mức của thang — đó là con số quyết định thang thuộc quy chuẩn nào.
  • Khi nhận bàn giao, yêu cầu đủ giấy chứng nhận hợp quy, lý lịch thang máy và kết quả kiểm định lần đầu.
  • Kiểm tra trong cabin có bảng hướng dẫn xử lý sự cố, số điện thoại liên lạc và hệ thống liên lạc khẩn cấp hay chưa.

Câu hỏi thường gặp

Bài viết liên quan